Bài 1 trên 14 · 10 phút · Miễn phí
Schedule C cho tiệm nail
Tóm tắt
Chủ tiệm nail là sole proprietor (chủ duy nhất, không lập công ty) hoặc LLC một chủ (single-member LLC) thường báo cáo thu nhập và chi phí của tiệm trên Schedule C (Profit or Loss From Business, lãi hoặc lỗ từ kinh doanh). Lợi nhuận ròng ở dòng 31 của Schedule C đi vào Schedule 1 rồi vào Form 1040 (khoá 2, bài 1 và bài 2). Cùng số lợi nhuận đó còn dùng để tính SE tax và QBI (bài 3). Bài này dùng năm thuế 2026 và bản nháp Schedule C năm 2026. Số dòng của Schedule C năm 2026 giống năm 2025.
Phần đầu của Schedule C
- Dòng A ghi nghề chính. Dòng B ghi mã ngành (principal business code). Theo hướng dẫn Schedule C năm 2025, mã 812113 là Nail salons, mã 812112 là Beauty salons.
- Dòng F chọn phương pháp kế toán. Đa số tiệm nhỏ dùng cash (ghi khi tiền vào, tiền ra).
- Dòng I và J hỏi doanh nghiệp có trả khoản nào phải làm Form 1099 không, và đã làm chưa. Từ tiền trả năm 2026, ngưỡng 1099-NEC là $2,000 (năm 2025 là $600). Bài 2 nói về 1099-NEC cho thợ.
Thu nhập: dòng 1 đến dòng 7
Dòng 1 là gross receipts (tổng doanh thu), gồm tiền mặt, tiền thẻ, tiền qua ứng dụng thanh toán.
- Công ty xử lý thẻ hoặc ứng dụng thanh toán gửi Form 1099-K khi tổng tiền trên $20,000 và số giao dịch trên 200. Luật OBBBA (P.L. 119-21) giữ lại ngưỡng này, nên ngưỡng $600 và $2,500 không áp dụng. Dù có 1099-K hay không, tiền vẫn là thu nhập chịu thuế.
- Hướng dẫn Schedule C yêu cầu bạn đối chiếu các Form 1099 với dòng 1. Nếu tổng box 1 của các Form 1099-NEC lớn hơn số trên dòng 1, bạn đính kèm giải trình.
- Số trên 1099-K có thể gồm tip khách ghi trên thẻ cho thợ. Sổ sách cần cho thấy phần tip đã trả lại cho thợ. [Cần kiểm tra: cách trình bày tip qua thẻ trả lại cho thợ trên Schedule C]
- Tiệm bán thêm sơn, dầu dưỡng cho khách thì có thể có giá vốn hàng bán (cost of goods sold, Part III). Tiệm chỉ làm dịch vụ thường không có.
Chi phí thường gặp của tiệm nail
| Dòng | Khoản | Ví dụ ở tiệm nail |
|---|---|---|
| 8 | Advertising | Quảng cáo mạng xã hội, tờ rơi |
| 10 | Commissions and fees | Phí xử lý thẻ |
| 11 | Contract labor | Tiền trả thợ 1099 (không phải nhân viên) |
| 13 | Depreciation and section 179 | Ghế pedicure, máy hút bụi móng (bài 7, Form 4562) |
| 15 | Insurance | Bảo hiểm trách nhiệm của tiệm |
| 20b | Rent or lease, other business property | Tiền thuê mặt bằng |
| 22 | Supplies | Sơn, bột, dũa, khăn, găng tay |
| 23 | Taxes and licenses | Phần thuế lương chủ phải đóng, giấy phép tiệm |
| 25 | Utilities | Điện, nước, internet |
| 26 | Wages | Lương nhân viên có W-2 |
Lương nhân viên ghi ở dòng 26, không ghi ở dòng 11. Ghế và máy móc dùng nhiều năm không ghi vào supplies, mà ghi qua khấu hao ở dòng 13. Bữa ăn công việc thường chỉ được trừ 50% (dòng 24b). Tiền chủ rút ra dùng cá nhân không phải chi phí.
Ví dụ
Chị Ngọc Hân là chủ duy nhất của Bella Nails Studio (tiệm demo), khai single, năm thuế 2026. Để ví dụ gọn, giả định không có tip trên thẻ và không bán hàng.
Thu nhập:
- Tiền thẻ (đúng với Form 1099-K): $150,000.
- Tiền mặt theo sổ ngày: $35,000.
- Dòng 1 và dòng 7: $150,000 + $35,000 = $185,000.
Chi phí:
- Dòng 8: $1,800. Dòng 10: $4,500. Dòng 13: $9,000. Dòng 15: $2,400.
- Dòng 20b: $36,000. Dòng 22: $14,000. Dòng 25: $6,000.
- Dòng 26: $40,000 lương hai nhân viên.
- Dòng 23: phần thuế Social Security và Medicare chủ đóng, 7.65% × $40,000 = $3,060, cộng giấy phép $400, bằng $3,460. (Bài này chưa tính thuế thất nghiệp liên bang và tiểu bang.)
Dòng 28, tổng chi phí: $1,800 + $4,500 + $9,000 + $2,400 + $36,000 + $14,000 + $6,000 + $40,000 + $3,460 = $117,160.
Dòng 31, lợi nhuận ròng: $185,000 − $117,160 = $67,840. Số này vào Schedule 1 dòng 3, và là số bắt đầu của bài 3.
Thực hành trên DynaTax AI
Chỉ dùng dữ liệu demo.
- Mở sổ sách của tiệm demo, vào Banking › Transactions. Xếp từng giao dịch vào đúng loại chi phí: tiền thuê, supplies, phí thẻ.
- Ghế pedicure thì nhập ở Accounting › Fixed Assets thay vì xếp vào chi phí (bài 7).
- Vào Reports › Profit & Loss, chọn năm 2026. So tổng doanh thu với Form 1099-K và sổ tiền mặt.
- Trong chat, gõ "khai thuế". Khi có kết quả, mở "Your Form 1040 on the IRS forms" và xem Schedule 1 dòng 3 có đúng lợi nhuận ròng không. [Kiểm tra màn hình: Schedule C có in trong bộ này hay trong bộ giấy tờ của doanh nghiệp]
Nguồn
- Bản nháp Schedule C năm 2026 (IRS, draft): dòng 1 đến 31, giống năm 2025.
- 2025 Instructions for Schedule C (IRS): dòng 1, dòng 11, dòng 13, dòng 20a/20b, dòng 24b, dòng 26, mã ngành 812112 và 812113.
- Instructions for Form 1099-K (IRS): ngưỡng trên $20,000 và trên 200 giao dịch.
- P.L. 119-21 (OBBBA), §70432 và §70433: khôi phục ngưỡng 1099-K, ngưỡng 1099-NEC $2,000 cho tiền trả sau ngày 31/12/2025.
- Instructions for Forms 1099-MISC and 1099-NEC, Rev. 12/2026 (IRS, draft): ngưỡng $2,000 cho năm thuế bắt đầu sau năm 2025.
- SSA contribution and benefit base: mức 6.2% và 1.45% mỗi bên.
- Publication 334, Tax Guide for Small Business (IRS)
- Ứng dụng DynaTax AI: Banking › Transactions, Accounting › Fixed Assets, Reports › Profit & Loss, chat khai thuế (xem ngày 01/11/2026).
Câu hỏi trắc nghiệm
3 câu. Cần đúng ít nhất 2 câu để đạt.
Câu 1. Trên Schedule C, lương trả cho nhân viên có W-2 và tiền trả thợ 1099 ghi ở dòng nào?
Câu 2. Năm 2026 tiệm nhận $18,000 tiền thẻ qua 180 giao dịch và không nhận Form 1099-K. Tiệm xử lý số tiền này thế nào?
Câu 3. Tiệm mua ghế pedicure dùng nhiều năm. Trên Schedule C, chi phí này đi qua dòng nào?